Thi lý thuyết GPLX

60 câu điểm liệt có đáp án

Câu điểm liệt là những câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Trong bài thi lý thuyết, trả lời sai bất kỳ câu điểm liệt nào là không đạt, dù tổng số câu đúng đủ điểm. Dưới đây là toàn bộ 60 câu kèm đáp án đúng và giải thích.

Câu 19

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

Điểm liệt
  1. 1Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ.
  2. 2Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ. (đáp án đúng)
  3. 3Cả hai ý trên.
Giải thích
Theo Điều 9 Luật TTATGTĐB 2024 (Các hành vi bị nghiêm cấm): Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ là hành vi bị nghiêm cấm. Còn việc sử dụng xe đạp đi trên quốc lộ KHÔNG bị cấm (chỉ phải đi đúng làn quy định và chấp hành biển báo).
Câu 20

Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ nào dưới đây bị cấm?

Điểm liệt
  1. 1Không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  2. 2Hết niên hạn sử dụng.
  3. 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 17 và 18 Điều 9 Luật TTATGTĐB 2024: Cấm đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không có chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật & bảo vệ môi trường HOẶC đã hết niên hạn sử dụng tham gia giao thông. Cả hai trường hợp đều bị cấm → 'Cả hai ý trên'.
Câu 21

Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?

Điểm liệt
  1. 1Trên đường phố không có người qua lại.
  2. 2Được người dân ủng hộ.
  3. 3Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 5 Điều 9 Luật TTATGTĐB 2024: Cấm tổ chức đua xe trái phép. Việc tổ chức đua xe chỉ hợp pháp khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Đường vắng người hay được dân ủng hộ KHÔNG phải căn cứ pháp lý để tự ý tổ chức đua xe.
Câu 22

Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?

Điểm liệt
  1. 1Chỉ bị nhắc nhở.
  2. 2Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo quy định pháp luật: Hành vi đua xe trái phép tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính (theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP) hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 266 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 — Tội đua xe trái phép). Không chỉ dừng ở mức nhắc nhở.
Câu 23

Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

Điểm liệt
  1. 1Bị phạt tiền.
  2. 2Bị tước giấy phép lái xe.
  3. 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP: Người điều khiển ô tô (và các loại xe tương tự) khi tham gia giao thông mà trong cơ thể có chất ma túy bị PHẠT TIỀN (30–40 triệu đồng) VÀ bị TƯỚC quyền sử dụng GPLX (22–24 tháng, hoặc theo cơ chế tước vĩnh viễn theo Luật TTATGTĐB 2024). Cả hai hình thức đều áp dụng → 'Cả hai ý trên'.
Câu 24

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

Điểm liệt
  1. 1Bị nghiêm cấm. (đáp án đúng)
  2. 2Không bị nghiêm cấm.
  3. 3Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
Giải thích
Theo Khoản 1 Điều 9 Luật TTATGTĐB 2024: Nghiêm cấm điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Quy định này áp dụng cho MỌI loại phương tiện (kể cả xe đạp), KHÔNG có ngưỡng 'nồng độ nhẹ' được phép.
Câu 25

Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?

Điểm liệt
  1. 1Bị phạt tiền.
  2. 2Có thể bị tước giấy phép lái xe.
  3. 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP: Người lái ô tô có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở bị xử phạt tiền (mức cao nhất 30–40 triệu đồng cho nồng độ trên 80mg/100ml máu hoặc trên 0,4mg/lít khí thở) VÀ có thể bị tước GPLX 22–24 tháng. Cả hai hình thức đều áp dụng → 'Cả hai ý trên'.
Câu 26

Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

Điểm liệt
  1. 1Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy. (đáp án đúng)
  2. 2Người được chở trên xe cơ giới.
  3. 3Cả hai ý trên.
Giải thích
Theo Khoản 6 Điều 5 Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019: Cấm điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn — áp dụng cho người điều khiển xe ô tô, mô tô, xe đạp, xe gắn máy. Người được chở (hành khách) trên xe không thuộc đối tượng bị cấm sử dụng rượu bia.
Câu 27

Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?

Điểm liệt
  1. 1Người chưa đủ tuổi theo quy định.
  2. 2Người không có giấy phép lái xe.
  3. 3Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm.
  4. 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 9 Điều 9 Luật TTATGTĐB 2024: Cấm giao xe cơ giới, xe mô tô cho người (i) chưa đủ tuổi điều khiển theo quy định; (ii) không có giấy phép lái xe phù hợp; (iii) có GPLX nhưng đã bị trừ hết 12 điểm (đang trong thời gian không được điều khiển phương tiện). Cả ba trường hợp đều bị cấm → 'Cả ba ý trên'.
Câu 28

Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

Điểm liệt
  1. 1Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.
  2. 2Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
  3. 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 6 và Khoản 12 Điều 9 Luật TTATGTĐB 2024: Cấm điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục; cấm xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, kiểm tra của người thi hành công vụ. Cả hai hành vi đều bị cấm → 'Cả hai ý trên'.
Câu 30

Hành vi nào sau đây bị cấm?

Điểm liệt
  1. 1Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
  2. 2Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
  3. 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Điều 9 Luật TTATGTĐB 2024: Cấm lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên phương tiện gây mất trật tự, ATGT; cấm cản trở người, phương tiện đang tham gia giao thông và ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người/phương tiện. Cả hai hành vi đều bị cấm → 'Cả hai ý trên'.
Câu 32

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

Điểm liệt
  1. 1Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần.
  2. 2Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày.
  3. 3Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 6 Điều 9 Luật TTATGTĐB 2024: Cấm điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. Việc thay đổi tốc độ nhiều lần hay điều khiển phương tiện sau 23 giờ KHÔNG bị cấm — chỉ phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép và các quy tắc giao thông khác.
Câu 34

Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?

Điểm liệt
  1. 1Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường đảm bảo an toàn.
  2. 2Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường. (đáp án đúng)
  3. 3Quan sát, tăng tốc độ và điều khiển phương tiện nhanh chóng đi qua.
Giải thích
Theo Khoản 4 Điều 10 Luật TTATGTĐB 2024 (quy tắc chung): Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc nơi người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện phải QUAN SÁT, GIẢM TỐC ĐỘ HOẶC DỪNG LẠI để bảo đảm an toàn. Đáp án 1 thiếu yếu tố 'quan sát', đáp án 3 sai vì 'tăng tốc'.
Câu 35

Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

Điểm liệt
  1. 1Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
  2. 2Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ.
  3. 3Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
  4. 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Điều 12 Luật TTATGTĐB 2024 (tốc độ và khoảng cách an toàn): Người điều khiển xe mô tô phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại tại: (i) đường hẹp, vòng, quanh co, đèo, dốc; (ii) cầu/cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm; (iii) trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có vật cản. Tất cả đều đúng → 'Cả ba ý trên'.
Câu 47

Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?

Điểm liệt
  1. 1Được phép vượt khi đường vắng.
  2. 2Không được phép vượt. (đáp án đúng)
  3. 3Được phép vượt khi có việc gấp.
Giải thích
Theo Khoản 6 Điều 14 Luật TTATGTĐB 2024: KHÔNG được vượt xe trên cầu hẹp có 1 làn đường, đường cong tầm nhìn bị hạn chế, đầu dốc, nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao đường sắt cùng mức, khi điều kiện thời tiết hạn chế tầm nhìn… (kể cả khi đường vắng hay có việc gấp).
Câu 48

Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Điểm liệt
  1. 1Bấm còi liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
  2. 2Rú ga liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
  3. 3Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 2 Điều 14 Luật TTATGTĐB 2024: Xe xin vượt phải báo hiệu bằng đèn chiếu sáng phía trước nhấp nháy hoặc còi (ban đêm thường chỉ dùng đèn để tránh gây ồn). KHÔNG được bấm còi liên tục hay rú ga vì gây mất ATGT và làm rối loạn xe phía trước.
Câu 52

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

Điểm liệt
  1. 1Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác. (đáp án đúng)
  2. 2Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.
Giải thích
Theo Khoản 6 Điều 9 Luật TTATGTĐB 2024: Cấm dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện. Đáp án 2 không phải hành vi bị cấm — đó là quy định cho phép chở người trên thùng xe trong các trường hợp khẩn cấp (cứu nạn, cứu hộ, phòng chống thiên tai).
Câu 53

Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?

Điểm liệt
  1. 1Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên. (đáp án đúng)
  2. 2Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên.
  3. 3Trên đường có 02 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.
Giải thích
Theo Khoản 6 Điều 14 Luật TTATGTĐB 2024: KHÔNG được vượt xe khi: trên cầu hẹp có 1 làn đường; nơi đường giao nhau; nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên; điều kiện thời tiết hạn chế tầm nhìn… Trên cầu nhiều làn hoặc đường có vạch nét đứt vẫn được vượt nếu đảm bảo an toàn.
Câu 55

Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?

Điểm liệt
  1. 1Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc. (đáp án đúng)
  2. 2Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ.
  3. 3Cả hai ý trên.
Giải thích
Theo Khoản 4 Điều 15 Luật TTATGTĐB 2024: Cấm quay đầu xe ở: phần đường dành cho người đi bộ qua đường; trên cầu, đầu cầu; trên đường cao tốc; nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường dốc. Đáp án 2 nhầm vì 'phía trước/sau phần đường người đi bộ qua đường' và 'đường quốc lộ' không thuộc danh mục cấm.
Câu 58

Người lái xe không được lùi xe ở những khu vực nào dưới đây?

Điểm liệt
  1. 1Ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
  2. 2Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
  3. 3Nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, trên đường cao tốc.
  4. 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 2 Điều 16 Luật TTATGTĐB 2024 (lùi xe): Cấm lùi xe ở: (i) đường một chiều, khu vực cấm dừng, phần đường dành cho người đi bộ qua đường; (ii) nơi đường giao nhau, đường giao nhau cùng mức với đường sắt; (iii) nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm, trên đường cao tốc. Tất cả đều bị cấm → 'Cả ba ý trên'.
Câu 63

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

Điểm liệt
  1. 1Được phép.
  2. 2Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
  3. 3Tùy trường hợp.
  4. 4Không được phép. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 3 Điều 33 Luật TTATGTĐB 2024 (người điều khiển xe mô tô): KHÔNG được sử dụng xe mô tô 2 bánh, mô tô 3 bánh, xe gắn máy để kéo hoặc đẩy phương tiện khác — không phụ thuộc khối lượng phương tiện hay trường hợp nào. Vi phạm sẽ bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Câu 64

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

Điểm liệt
  1. 1Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. (đáp án đúng)
  2. 2Chở tối đa hai người phía sau khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi và người già yếu hoặc người khuyết tật.
Giải thích
Theo Khoản 3 Điều 33 Luật TTATGTĐB 2024: Cấm người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy: buông cả hai tay; đứng/nằm trên xe điều khiển; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. Đáp án 2 là quy định cho phép chở thêm người (đi cấp cứu, áp giải…) không phải hành vi bị cấm.
Câu 65

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

Điểm liệt
  1. 1Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. (đáp án đúng)
  2. 2Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
  3. 3Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
  4. 4Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.
Giải thích
Theo Khoản 3 Điều 33 Luật TTATGTĐB 2024: Cấm người điều khiển xe mô tô, gắn máy: buông cả hai tay; sử dụng xe kéo/đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. Đáp án 2, 3 là quy định cho phép/yêu cầu bình thường; đáp án 4 (chở dưới 16 tuổi) không bị cấm.
Câu 66

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Điểm liệt
  1. 1Mang, vác vật cồng kềnh.
  2. 2Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
  3. 3Dùng tay cầm điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác.
  4. 4Ý 1 và ý 2. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 4 Điều 33 Luật TTATGTĐB 2024 (người được chở trên xe mô tô): Không được mang vác vật cồng kềnh; không được bám, kéo hoặc đẩy phương tiện khác; không được sử dụng ô. Câu hỏi giới hạn ở 2 hành vi mang vác và bám kéo → chọn 'Ý 1 và ý 2'.
Câu 67

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

Điểm liệt
  1. 1Được phép.
  2. 2Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.
  3. 3Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.
  4. 4Không được phép. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 4 Điều 33 Luật TTATGTĐB 2024: Người được chở trên xe mô tô, gắn máy KHÔNG ĐƯỢC bám, kéo hoặc đẩy phương tiện khác trong mọi trường hợp (kể cả khi xe của mình hoặc của người khác bị hỏng). Khi xe hỏng phải có biện pháp xử lý khác (gọi cứu hộ, dắt bộ…).
Câu 68

Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?

Điểm liệt
  1. 1Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. (đáp án đúng)
  2. 2Người lái xe phải đội mũ bảo hiểm, người được chở trên xe không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.
  3. 3Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không nhất thiết phải cài quai.
Giải thích
Theo Khoản 2 Điều 33 Luật TTATGTĐB 2024: Cả người lái và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy đều phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia VÀ cài quai đúng quy cách. Không có ngoại lệ về 'không cài quai' hay 'chỉ người lái phải đội'.
Câu 70

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

Điểm liệt
  1. 1Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.
  2. 2Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
  3. 3Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  4. 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 3 Điều 33 Luật TTATGTĐB 2024: Người lái mô tô, gắn máy không được: (i) đi dàn hàng ngang, buông cả 2 tay; (ii) kéo/đẩy xe khác, dẫn vật nuôi, chở vật cồng kềnh, chở người đứng/ngồi sai vị trí, xếp hàng quá giới hạn; (iii) ngồi một bên, đứng/nằm điều khiển, thay người lái khi xe chạy, quay người về sau, bịt mắt, quệt chân… Cả ba đều cấm → 'Cả ba ý trên'.
Câu 71

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

Điểm liệt
  1. 1Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.
  2. 2Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
  3. 3Cả hai ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 3 Điều 33 Luật TTATGTĐB 2024: Cấm người lái mô tô, gắn máy: (i) đi xe dàn hàng ngang; đi vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; (ii) sử dụng ô, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính). Cả hai ý đều cấm → 'Cả hai ý trên'.
Câu 72

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

Điểm liệt
  1. 1Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông.
  2. 2Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ. (đáp án đúng)
  3. 3Cả hai ý trên.
Giải thích
Theo Khoản 3 Điều 33 Luật TTATGTĐB 2024: Cấm đi xe dàn hàng ngang; cấm đi vào phần đường dành cho người đi bộ. Đáp án 1 là quy định bắt buộc phải tuân thủ (chấp hành hiệu lệnh, đèn tín hiệu) — không phải hành vi bị cấm.
Câu 73

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

Điểm liệt
  1. 1Được sử dụng.
  2. 2Chỉ người ngồi sau được sử dụng.
  3. 3Không được sử dụng. (đáp án đúng)
  4. 4Được sử dụng nếu không có áo mưa.
Giải thích
Theo Khoản 4 Điều 33 Luật TTATGTĐB 2024: Người được chở trên xe mô tô, gắn máy KHÔNG được sử dụng ô (dù) trong mọi trường hợp (kể cả khi trời mưa). Khi mưa phải dùng áo mưa để bảo đảm an toàn, không che khuất tầm nhìn và không cản trở điều khiển.
Câu 74

Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

Điểm liệt
  1. 1Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.
  2. 2Không được phép. (đáp án đúng)
  3. 3Chỉ được thực hiện trên đường vắng.
Giải thích
Theo Khoản 4 Điều 33 Luật TTATGTĐB 2024: Người được chở trên xe mô tô KHÔNG được bám, kéo hoặc đẩy phương tiện khác, kể cả kéo xe đạp. Hành vi này vô cùng nguy hiểm, dễ gây mất thăng bằng và tai nạn.
Câu 85

Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?

Điểm liệt
  1. 1Quan sát phía sau và cho lùi xe ở tốc độ chậm.
  2. 2Có tín hiệu báo lùi, nếu phía sau không có người hoặc phương tiện khác thì nhanh chóng lùi để bảo đảm an toàn.
  3. 3Phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 1 Điều 16 Luật TTATGTĐB 2024 (lùi xe): Khi lùi xe phải quan sát HAI BÊN và phía SAU xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đảm an toàn. Đáp án 1 thiếu tín hiệu lùi; đáp án 2 sai vì 'nhanh chóng lùi' không an toàn.
Câu 86

Khi muốn lùi xe ở nơi có tầm nhìn bị che khuất, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

Điểm liệt
  1. 1Phải lùi thật chậm.
  2. 2Bấm còi 3 lần liên tiếp trước khi lùi.
  3. 3Không được lùi xe. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 2 Điều 16 Luật TTATGTĐB 2024: Cấm lùi xe ở nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, trên đường cao tốc, đường một chiều, nơi đường giao nhau, phần đường dành cho người đi bộ. Tại nơi tầm nhìn bị che khuất → TUYỆT ĐỐI KHÔNG ĐƯỢC LÙI, không có ngoại lệ.
Câu 87

Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn?

Điểm liệt
  1. 1Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình. (đáp án đúng)
  2. 2Một trong hai xe phải dừng lại cho xe kia đi qua mới được đi.
  3. 3Tăng tốc độ, cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình để nhanh chóng vượt qua.
Giải thích
Theo Điều 19 Luật TTATGTĐB 2024 (tránh xe đi ngược chiều): Trên đường không phân chia hai chiều xe chạy riêng biệt, các xe phải GIẢM TỐC ĐỘ và cho xe đi VỀ BÊN PHẢI theo chiều xe chạy của mình. Đáp án 3 sai vì 'tăng tốc'.
Câu 88

Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Điểm liệt
  1. 1Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều.
  2. 2Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc.
  3. 3Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.
  4. 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 2 Điều 19 Luật TTATGTĐB 2024: Quy tắc tránh xe ngược chiều: (i) nơi đường hẹp chỉ đủ 1 xe có chỗ tránh → xe gần chỗ tránh hơn phải vào tránh; (ii) xe xuống dốc nhường đường cho xe lên dốc; (iii) xe có chướng ngại phía trước nhường đường cho xe không có chướng ngại. Cả ba đều đúng → 'Cả ba ý trên'.
Câu 89

Khi đang lái xe xuống dốc gặp một xe đang đi lên dốc, người lái xe phải làm gì?

Điểm liệt
  1. 1Tiếp tục đi và phát tín hiệu cho xe lên dốc nhường đường cho xe bạn.
  2. 2Nhường đường cho xe lên dốc. (đáp án đúng)
  3. 3Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn.
Giải thích
Theo Khoản 2 Điều 19 Luật TTATGTĐB 2024: Khi tránh xe ngược chiều trên đường dốc, xe XUỐNG DỐC phải nhường đường cho xe LÊN DỐC. Lý do: xe lên dốc cần đà, nếu phải dừng và khởi động lại sẽ rất khó khăn và nguy hiểm.
Câu 90

Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?

Điểm liệt
  1. 1Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)
  2. 2Đi sang làn đường của xe ngược chiều để mở rộng tầm nhìn và vượt xe khác.
  3. 3Cho xe đi sát bên phải làn đường, bật tín hiệu báo hiệu để vượt bên phải xe khác.
Giải thích
Theo Điều 12 Luật TTATGTĐB 2024 (tốc độ và khoảng cách an toàn): Khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế, người lái phải QUAN SÁT, GIẢM TỐC ĐỘ HOẶC DỪNG LẠI để bảo đảm an toàn. KHÔNG được đi sang làn ngược chiều hay vượt bên phải.
Câu 91

Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Điểm liệt
  1. 1Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.
  2. 2Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.
  3. 3Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 3 Điều 24 Luật TTATGTĐB 2024 (qua nơi đường giao nhau): Người đi trên đường KHÔNG ƯU TIÊN, đường nhánh phải nhường đường cho xe đi trên ĐƯỜNG ƯU TIÊN HOẶC ĐƯỜNG CHÍNH từ bất kỳ hướng nào tới. Đường ưu tiên được xác định bằng biển báo (W.207, I.401…).
Câu 92

Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Điểm liệt
  1. 1Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
  2. 2Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. (đáp án đúng)
  3. 3Không phải nhường đường.
Giải thích
Theo Khoản 5 Điều 24 Luật TTATGTĐB 2024: Tại vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường cho xe đi từ BÊN TRÁI tới (vì xe trong vòng xuyến luôn nằm bên trái xe sắp vào).

Mẹo nhớ: 'Vòng xuyến — nhường TRÁI'.
Câu 93

Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Điểm liệt
  1. 1Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải. (đáp án đúng)
  2. 2Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước.
  3. 3Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
Giải thích
Theo Khoản 1 Điều 24 Luật TTATGTĐB 2024: Tại nơi đường giao nhau KHÔNG có vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường cho xe đi đến từ BÊN PHẢI.

Mẹo nhớ: 'KHÔNG vòng xuyến — nhường PHẢI; CÓ vòng xuyến — nhường TRÁI'.
Câu 97

Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

Điểm liệt
  1. 1Không được vượt.
  2. 2Được phép vượt ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
  3. 3Được vượt khi bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Điều 14 Luật TTATGTĐB 2024: Xe CSGT KHÔNG phát tín hiệu ưu tiên (đèn quay, còi ưu tiên) thì được coi như xe thông thường — vẫn được vượt nếu bảo đảm điều kiện an toàn theo quy định chung. Quyền ưu tiên chỉ phát sinh khi có tín hiệu ưu tiên đi kèm.
Câu 98

Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?

Điểm liệt
  1. 1Không được vượt. (đáp án đúng)
  2. 2Được vượt khi đang đi trên cầu.
  3. 3Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
  4. 4Được vượt khi bảo đảm an toàn.
Giải thích
Theo Khoản 6 Điều 14 và Điều 27 Luật TTATGTĐB 2024: Khi gặp xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên (kể cả xe cứu thương), KHÔNG được vượt trong mọi trường hợp. Phải giảm tốc, nhường đường để xe ưu tiên đi qua làm nhiệm vụ khẩn cấp.
Câu 102

Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?

Điểm liệt
  1. 1Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn.
  2. 2Đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu.
  3. 3Chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng.
  4. 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 2 Điều 25 Luật TTATGTĐB 2024: Tại đường ngang/cầu chung đường sắt, người tham gia giao thông phải dừng lại trước vạch dừng khi có BẤT KỲ tín hiệu nào: (i) hiệu lệnh nhân viên gác chắn; (ii) đèn đỏ nhấp nháy, chuông kêu; (iii) chắn đang dịch chuyển hoặc đã đóng. Cả ba đều bắt buộc dừng → 'Cả ba ý trên'.
Câu 117

Khi chuẩn bị nhập vào làn đường của đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Điểm liệt
  1. 1Có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường.
  2. 2Quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải.
  3. 3Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc.
  4. 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 1 Điều 26 Luật TTATGTĐB 2024 (nhập làn cao tốc): Khi nhập vào làn đường cao tốc phải: (i) có tín hiệu xin vào và nhường đường cho xe đang chạy trên đường; (ii) quan sát xe phía sau, bảo đảm khoảng cách an toàn rồi nhập vào làn bên phải; (iii) nếu có làn tăng tốc, phải chạy trên đó trước khi nhập làn. Cả ba đều đúng → 'Cả ba ý trên'.
Câu 163

Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?

Điểm liệt
  1. 1Gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường. (đáp án đúng)
  2. 2Gặp biển chỉ dẫn trên đường.
  3. 3Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm.
  4. 4Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.
Giải thích
Theo Điều 12 Luật TTATGTĐB 2024: Người lái xe phải GIẢM TỐC ĐỘ thấp hơn tốc độ tối đa khi gặp biển báo NGUY HIỂM và cảnh báo (nhóm biển báo nguy hiểm). Biển chỉ dẫn, biển hết lệnh cấm, biển hết hạn chế tốc độ KHÔNG yêu cầu giảm tốc độ.
Câu 165

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?

Điểm liệt
  1. 1Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường.
  2. 2Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
  3. 3Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ.
  4. 4Cả ba ý trên. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Điều 12 Luật TTATGTĐB 2024: Phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại tại: (i) nơi có vạch kẻ/báo hiệu dành cho người đi bộ, người khuyết tật; (ii) đường giao nhau cùng mức, đường hẹp/vòng/đèo/dốc; (iii) khu vực trường học, bệnh viện, bến xe, chợ, khu đông dân cư, đang thi công, hiện trường tai nạn. Cả ba đều đúng → 'Cả ba ý trên'.
Câu 167

Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?

Điểm liệt
  1. 1Tăng tốc độ để nhanh chóng vượt qua xe buýt.
  2. 2Quan sát, giảm tốc độ đi qua xe buýt hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Điều 12 Luật TTATGTĐB 2024: Khi gặp xe buýt đang dừng đón/trả khách, người lái mô tô phải QUAN SÁT, GIẢM TỐC ĐỘ đi qua xe buýt hoặc DỪNG LẠI để bảo đảm an toàn (vì hành khách có thể đột ngột bước ra). KHÔNG được tăng tốc vượt qua.
Câu 197

Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

Điểm liệt
  1. 1Không bị nghiêm cấm.
  2. 2Nghiêm cấm tùy từng trường hợp cụ thể.
  3. 3Bị nghiêm cấm. (đáp án đúng)
Giải thích
Theo Khoản 11 Điều 9 Luật TTATGTĐB 2024: Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị tai nạn (khi có điều kiện) BỊ NGHIÊM CẤM TUYỆT ĐỐI. Còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 132 BLHS (Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng).
Câu 198

Khi đang lái xe, thấy một người đi bộ đang sang đường trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người lái xe nên làm gì?

Điểm liệt
  1. 1Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ. (đáp án đúng)
  2. 2Bấm còi để họ đi nhanh hơn.
  3. 3Tiếp tục đi nếu đang vội.
  4. 4Vượt qua nếu thấy khoảng trống đủ rộng.
Giải thích
Theo Điều 10 Luật TTATGTĐB 2024 và quy tắc văn hóa giao thông: Khi thấy người đi bộ đang sang đường trên vạch kẻ đường, người lái xe phải GIẢM TỐC ĐỘ và NHƯỜNG ĐƯỜNG. Bấm còi giục, vượt qua hoặc tiếp tục đi đều là vi phạm và thiếu văn hóa giao thông.
Câu 206

Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Điểm liệt
  1. 1Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ. (đáp án đúng)
  2. 2Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
  3. 3Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.
Giải thích
Khi đi xe mô tô tay ga xuống dốc dài: GIỮ TAY GA ở mức phù hợp (không nhả hết để tránh mất tác dụng phanh động cơ), sử dụng cả PHANH TRƯỚC VÀ PHANH SAU để giảm tốc. KHÔNG được tắt động cơ hoặc tắt chìa khóa — sẽ mất trợ lực phanh, mất tác dụng phanh động cơ, rất nguy hiểm.
Câu 215

Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để bảo đảm an toàn?

Điểm liệt
  1. 1Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng. (đáp án đúng)
  2. 2Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.
Giải thích
Khi đi trên ĐƯỜNG VÒNG: quan sát kỹ chướng ngại vật, báo hiệu bằng còi/đèn; GIẢM TỐC ĐỘ tới mức cần thiết; VỀ SỐ THẤP; quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong. TUYỆT ĐỐI không tăng tốc qua đường vòng vì xe dễ bị văng theo lực ly tâm.
Câu 226

Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?

Điểm liệt
  1. 1Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, đánh lái ngoặt và phanh gấp khi cần thiết.
  2. 2Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, gài cầu (nếu có), giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp. (đáp án đúng)
Giải thích
Đường TRƠN TRƯỢT: giữ vững tay lái cho xe đi đúng VỆT BÁNH XE TRƯỚC; sử dụng SỐ THẤP đi chậm; gài cầu (nếu có); GIỮ ĐỀU GA; KHÔNG đánh lái ngoặt; KHÔNG phanh gấp (sẽ làm xe trượt mất kiểm soát).
Câu 234

Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?

Điểm liệt
  1. 1Quan sát tình hình giao thông phía trước, phía sau và phía bên mở cửa xe, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô. (đáp án đúng)
  2. 2Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
  3. 3Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.
Giải thích
Khi đã đỗ xe sát lề bên phải và muốn mở cửa xuống: phải QUAN SÁT phía trước, phía sau và bên mở cửa; MỞ HÉ cánh cửa, nếu an toàn mới mở cửa ở mức cần thiết để xuống. Không bao giờ mở hết hành trình và lao ra — dễ bị xe khác đâm vào.
Câu 245

Điều khiển xe ô tô trong trời mưa, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn?

Điểm liệt
  1. 1Giảm tốc độ, tăng cường quan sát, không nên phanh gấp, không nên tăng ga hay đánh vô lăng đột ngột, bật đèn chiếu gần, mở chế độ gạt nước ở chế độ phù hợp để đảm bảo quan sát. (đáp án đúng)
  2. 2Phanh gấp khi xe đi vào vũng nước và tăng ga ngay sau khi ra khỏi vũng nước.
  3. 3Bật đèn chiếu xa, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa.
Giải thích
Lái xe TRỜI MƯA: GIẢM TỐC ĐỘ, tăng cường quan sát, KHÔNG phanh gấp, KHÔNG tăng ga hay đánh vô lăng đột ngột (xe dễ trượt nước - aquaplaning), bật đèn chiếu gần, gạt nước ở chế độ phù hợp.
Câu 246

Khi lùi xe, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?

Điểm liệt
  1. 1Quan sát bên trái, bên phải, phía sau xe, có tín hiệu cần thiết và lùi xe với tốc độ phù hợp. (đáp án đúng)
  2. 2Quan sát phía trước xe và lùi xe với tốc độ nhanh.
  3. 3Quan sát bên trái và phía trước của xe và lùi xe với tốc độ nhanh.
Giải thích
Khi LÙI XE: phải QUAN SÁT BÊN TRÁI, BÊN PHẢI, PHÍA SAU; có TÍN HIỆU CẦN THIẾT (đèn lùi tự bật + còi nếu cần); lùi với TỐC ĐỘ PHÙ HỢP (chậm). Không lùi nhanh, không chỉ quan sát một phía.
Câu 252

Khi điều khiển xe ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?

Điểm liệt
  1. 1Nhả bàn đạp ga, về số thấp, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ. (đáp án đúng)
  2. 2Nhả bàn đạp ga, về số N đạp phanh chân và kéo phanh tay để giảm tốc độ.
Giải thích
Xe SỐ TỰ ĐỘNG xuống dốc dài/cao: NHẢ GA → VỀ SỐ THẤP (L, 2, 1 hoặc S-mode) → ĐẠP PHANH CHÂN với mức độ phù hợp. Tuyệt đối KHÔNG về N (số 0) vì xe trôi tự do, mất phanh động cơ — rất nguy hiểm.
Câu 253

Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như thế nào là đúng?

Điểm liệt
  1. 1Quan sát, giảm tốc độ, phát tín hiệu, nhường đường cho xe trên đường chính từ bất kỳ hướng nào tới. (đáp án đúng)
  2. 2Nháy đèn, bấm còi để xe đi trên đường chính biết và tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.
  3. 3Quan sát xe đang đi trên đường chính, nếu là xe có kích thước lớn hơn thì nhường đường, xe có kích thước nhỏ hơn thì tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.
Giải thích
Theo Điều 24 Luật TTATGTĐB 2024: Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải QUAN SÁT, GIẢM TỐC ĐỘ, PHÁT TÍN HIỆU, NHƯỜNG ĐƯỜNG cho xe đi trên đường chính từ BẤT KỲ hướng nào tới. Không có chuyện 'xe nào lớn hơn được ưu tiên'.
Câu 254

Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?

Điểm liệt
  1. 1Giảm tốc độ để bảo đảm an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.
  2. 2Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc. (đáp án đúng)
  3. 3Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.
Giải thích
Theo Khoản 6 Điều 9 Luật TTATGTĐB 2024: Cấm dùng tay cầm và sử dụng điện thoại khi điều khiển phương tiện. Khi cần liên lạc — phải GIẢM TỐC, DỪNG XE ở nơi cho phép (vạch dừng, bãi đỗ) rồi mới sử dụng điện thoại. Vừa lái vừa nghe gọi là vi phạm và rất nguy hiểm.
Câu 255

Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?

Điểm liệt
  1. 1Sử dụng còi.
  2. 2Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
  3. 3Chỉ sử dụng phanh trước. (đáp án đúng)
Giải thích
Khi đi xe mô tô tay ga, thói quen CHỈ DÙNG PHANH TRƯỚC rất nguy hiểm vì: bánh trước bị khóa cứng → xe lật đầu, mất lái, tài xế ngã ra trước. Phải dùng ĐỒNG THỜI cả phanh trước và phanh sau để có lực phanh đều, an toàn.
Câu 260

Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?

Điểm liệt
  1. 1Tăng ga thật mạnh, giảm ga từ từ.
  2. 2Tăng ga thật mạnh, giảm ga thật nhanh.
  3. 3Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh. (đáp án đúng)
  4. 4Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.
Giải thích
Quy tắc điều khiển tay ga an toàn: TĂNG GA TỪ TỪ (tránh xe vọt đi đột ngột mất kiểm soát) và GIẢM GA THẬT NHANH (để giảm tốc kịp thời khi gặp sự cố). Tăng ga đột ngột hoặc giảm ga chậm đều dễ gây tai nạn.