Mức phạt theo Nghị định 168/2024

Mức phạt đi ngược chiều

Tổng hợp 4 hành vi liên quan đến đi ngược chiều, mức phạt tiền và hình phạt bổ sung theo từng loại phương tiện.

  • Ô tô: 2 triệu – 40 triệu đồng
  • Xe máy: 4 triệu – 6 triệu đồng

Ô tô

NĐ 168/2024, Điều 6 khoản 4 điểm e

Lùi xe ở đường một chiều, đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hai bên, phía sau xe hoặc không có tín hiệu lùi xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 11 Điều này

2.000.000 đ – 3.000.000 đ

NĐ 168/2024, Điều 6 khoản 9 điểm d

Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”

18.000.000 đ – 20.000.000 đ

Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 11 Điều này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định

NĐ 168/2024, Điều 6 khoản 11 điểm đ

Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, quay đầu xe trên đường cao tốc

30.000.000 đ – 40.000.000 đ

Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, quay đầu xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định

Xe máy

NĐ 168/2024, Điều 7 khoản 7 điểm a

Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”

4.000.000 đ – 6.000.000 đ

Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản này và các trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định; điều khiển xe đi trên vỉa hè, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua vỉa hè để vào nhà, cơ quan

Mức phạt chỉ mang tính tham khảo, được tổng hợp theo Nghị định 168/2024. Hãy đối chiếu văn bản pháp luật mới nhất trước khi áp dụng.

Tra cứu mức phạt khác