Mức phạt theo Nghị định 168/2024

Mức phạt không có hoặc dùng giấy phép lái xe không hợp lệ

Tổng hợp 13 hành vi liên quan đến không có hoặc dùng giấy phép lái xe không hợp lệ, mức phạt tiền và hình phạt bổ sung theo từng loại phương tiện.

  • Điều kiện người điều khiển xe cơ giới: 200 nghìn – 20 triệu đồng

Điều kiện người điều khiển xe cơ giới

NĐ 168/2024, Điều 18 khoản 2 điểm d

Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô kinh doanh vận tải không mang theo giấy phép lái xe trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này

200.000 đ – 300.000 đ

NĐ 168/2024, Điều 18 khoản 5 điểm a; khoản 10; khoản 11

Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực, giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển

2.000.000 đ – 4.000.000 đ

Còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép lái xe bị tẩy xóa; bị thu hồi giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe không hợp lệ

NĐ 168/2024, Điều 18 khoản 5 điểm b

Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp

2.000.000 đ – 4.000.000 đ

Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển

NĐ 168/2024, Điều 18 khoản 5 điểm c; khoản 11; khoản 12

Sử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ (giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe)

2.000.000 đ – 4.000.000 đ

Bị thu hồi giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe không hợp lệ; bị trừ điểm giấy phép lái xe được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe 02 điểm

NĐ 168/2024, Điều 18 khoản 7 điểm a

Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển

6.000.000 đ – 8.000.000 đ

NĐ 168/2024, Điều 18 khoản 7 điểm b; khoản 10; khoản 11

Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm, giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực

6.000.000 đ – 8.000.000 đ

Còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép lái xe bị tẩy xóa; bị thu hồi giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe không hợp lệ

NĐ 168/2024, Điều 18 khoản 7 điểm c

Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp

6.000.000 đ – 8.000.000 đ

Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển

NĐ 168/2024, Điều 18 khoản 7 điểm d; khoản 11; khoản 12

Sử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ (giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe)

6.000.000 đ – 8.000.000 đ

Bị thu hồi giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe không hợp lệ; bị trừ điểm giấy phép lái xe được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe 02 điểm

NĐ 168/2024, Điều 18 khoản 8 điểm a

Có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 năm

8.000.000 đ – 10.000.000 đ

NĐ 168/2024, Điều 18 khoản 8 điểm b

Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp

8.000.000 đ – 10.000.000 đ

Có giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước của Liên hợp quốc về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo giấy phép lái xe quốc gia phù hợp với loại xe được phép điều khiển

NĐ 168/2024, Điều 18 khoản 8 điểm c; khoản 11; khoản 12

Sử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ (giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe)

8.000.000 đ – 10.000.000 đ

Bị thu hồi giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe không hợp lệ; bị trừ điểm giấy phép lái xe được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe 02 điểm

NĐ 168/2024, Điều 18 khoản 9 điểm a

Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 năm trở lên

18.000.000 đ – 20.000.000 đ

NĐ 168/2024, Điều 18 khoản 9 điểm b; khoản 10; khoản 11

Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực

18.000.000 đ – 20.000.000 đ

Còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép lái xe bị tẩy xóa; bị thu hồi giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe không hợp lệ

Mức phạt chỉ mang tính tham khảo, được tổng hợp theo Nghị định 168/2024. Hãy đối chiếu văn bản pháp luật mới nhất trước khi áp dụng.

Tra cứu mức phạt khác