Mức phạt theo Nghị định 168/2024

Mức phạt lái xe khi có ma túy trong cơ thể

Tổng hợp 6 hành vi liên quan đến lái xe khi có ma túy trong cơ thể, mức phạt tiền và hình phạt bổ sung theo từng loại phương tiện.

  • Ô tô: 30 triệu – 40 triệu đồng
  • Xe máy: 8 triệu – 10 triệu đồng
  • Xe máy chuyên dùng: 18 triệu – 20 triệu đồng

Ô tô

NĐ 168/2024, Điều 6 khoản 11 điểm c; khoản 15 điểm c

Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng

30.000.000 đ – 40.000.000 đ

Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng

NĐ 168/2024, Điều 6 khoản 11 điểm d; khoản 15 điểm c

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng của người thi hành công vụ

30.000.000 đ – 40.000.000 đ

Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng

Xe máy

NĐ 168/2024, Điều 7 khoản 9 điểm e; khoản 12 điểm c

Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng

8.000.000 đ – 10.000.000 đ

Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng

NĐ 168/2024, Điều 7 khoản 9 điểm g; khoản 12 điểm c

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng của người thi hành công vụ

8.000.000 đ – 10.000.000 đ

Bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng

Xe máy chuyên dùng

NĐ 168/2024, Điều 8 khoản 9 điểm c

Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng

18.000.000 đ – 20.000.000 đ

NĐ 168/2024, Điều 8 khoản 9 điểm d

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy hoặc chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng của người thi hành công vụ

18.000.000 đ – 20.000.000 đ

Mức phạt chỉ mang tính tham khảo, được tổng hợp theo Nghị định 168/2024. Hãy đối chiếu văn bản pháp luật mới nhất trước khi áp dụng.

Tra cứu mức phạt khác