Các con số cần nhớ khi thi lý thuyết 600 câu
Nhiều câu trong bộ 600 câu chỉ hỏi một con số: bao nhiêu tuổi, bao nhiêu mét, bao nhiêu giờ. Nhớ đúng con số là ăn điểm chắc. Mỗi mục dưới đây ghi kèm số câu trong bộ đề để bạn tra lại.
Độ tuổi
| Tuổi | Được lái | Câu |
|---|---|---|
| Đủ 16 | Xe gắn máy (người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi chỉ được lái xe gắn máy) | 123 |
| Đủ 18 | Hạng A1, A, B1, B, C1 | 118, 119 |
| Đủ 21 | Hạng C, BE | |
| Đủ 24 | Hạng D1, D2, C1E, CE | 122 |
| Đủ 27 | Hạng D, D1E, D2E, DE | 120 |
| Tối đa 57 (nam), 55 (nữ) | Lái xe chở người trên 29 chỗ (kể cả xe buýt), xe giường nằm | 121 |
Mẹo nhớ
“18 – 21 – 24 – 27, mỗi bậc cách nhau 3 năm”. Xe càng lớn, chở càng nhiều người thì tuổi tối thiểu càng cao. Tuổi tối đa thì nhớ “nam 57, nữ 55”, cách nhau 2 năm.
Khoảng cách và kích thước
| Con số | Nội dung | Câu |
|---|---|---|
| 0,25 m | Khi dừng, đỗ trên đường phố, bánh xe gần nhất cách lề đường hoặc vỉa hè không quá 0,25 m. | 60 |
| 20 m | Trên đường phố hẹp, ô tô dừng, đỗ cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều tối thiểu 20 m. | 61 |
| 5 m | Không dừng, đỗ xe tại nơi đường giao nhau hoặc trong phạm vi 5 m tính từ mép đường giao nhau. | |
| 35 – 55 – 70 – 100 m | Khoảng cách an toàn ứng với tốc độ 60 – 80 – 100 – 120 km/h. | 158–161 |
| 10 tuổi và 1,35 m | Trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m không được ngồi cùng hàng ghế với người lái ô tô (trừ xe chỉ có một hàng ghế), và phải dùng thiết bị an toàn phù hợp. | 42 |
| 12 tuổi | Xe mô tô, xe gắn máy được chở tối đa 2 người khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật. | 69 |
| 10% | Hàng chở vượt phía trước và phía sau thùng xe, mỗi phía không quá 10% chiều dài toàn bộ xe. | 357 |
Giờ giấc và thời gian
| Con số | Nội dung | Câu |
|---|---|---|
| 5 giờ – 22 giờ | Trong khu đông dân cư và khu vực bệnh viện, chỉ được dùng còi từ 5 giờ đến 22 giờ (trừ nơi có biển cấm còi). | 49 |
| 22 giờ – 5 giờ | Trong đô thị và khu đông dân cư, muốn vượt xe thì chỉ được báo hiệu bằng đèn, không dùng còi. | 80 |
| 4 giờ | Người lái ô tô kinh doanh vận tải không lái xe liên tục quá 4 giờ. | 171 |
| 10 giờ | Đáp án trong bộ đề: thời gian làm việc của lái xe kinh doanh vận tải không quá 10 giờ trong một ngày. | 172 |
Câu 172: từ 01/7/2026, Luật số 118/2025/QH15 đã bỏ giới hạn 10 giờ/ngày, và thời gian làm việc của lái xe thực hiện theo Bộ luật Lao động. Tuy vậy, khi thi bạn vẫn chọn đáp án theo bộ đề hiện hành (“Không quá 10 giờ trong một ngày”) cho đến khi bộ câu hỏi được cập nhật.
Mẹo nhớ
“Còi từ 5 đến 22, đêm vượt bằng đèn”. Lái liên tục thì nhớ “4 giờ phải nghỉ”.
Tốc độ
- 40 km/h: xe gắn máy, xe máy chuyên dùng (câu 144).
- 60 / 50 km/h: mọi ô tô và mô tô trong khu đông dân cư, trên đường đôi / đường hai chiều (câu 145–148).
- 90 – 80 – 70 – 60 km/h: ngoài khu đông dân cư, theo nhóm xe (câu 149–156).
- 120 / 60 km/h: tối đa / tối thiểu trên cao tốc.
Xem bảng đầy đủ và mẹo nhớ ở bài mẹo nhớ tốc độ tối đa.
Giấy phép lái xe và điểm
| Con số | Nội dung | Câu |
|---|---|---|
| 125 cm3 / 11 kW | GPLX hạng A1 (cấp sau 01/01/2025) được lái mô tô hai bánh đến 125 cm3 hoặc động cơ điện đến 11 kW. A1 không lái được mô tô ba bánh. | 124, 125 |
| 8 – 16 – 29 chỗ | Hạng B chở người đến 8 chỗ; D1 trên 8 đến 16 chỗ; D2 trên 16 đến 29 chỗ; D trên 29 chỗ (không kể chỗ người lái). | 130–132 |
| 3,5 tấn / 7,5 tấn | Hạng B: xe tải đến 3.500 kg; C1: trên 3.500 kg đến 7.500 kg; C: trên 7.500 kg. | 128 |
| 750 kg | Kéo rơ moóc đến 750 kg thì dùng hạng gốc; trên 750 kg phải có hạng “E” (BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE). | 133–135 |
| 12 điểm | Mỗi GPLX có 12 điểm. Không bị trừ điểm trong 12 tháng kể từ lần trừ gần nhất thì được phục hồi đủ 12 điểm. | 140 |
| 6 tháng | Bị trừ hết điểm thì sau ít nhất 6 tháng mới được kiểm tra kiến thức pháp luật để phục hồi điểm. | 141 |
Chi tiết: mẹo nhớ các hạng GPLX và điểm GPLX.
Các con số khác
| Con số | Nội dung | Câu |
|---|---|---|
| 0 | Nồng độ cồn khi lái xe phải bằng 0. Có nồng độ cồn dù ở mức nhẹ cũng bị nghiêm cấm. | 24 (điểm liệt) |
| 5 nhóm | Biển báo gồm 5 nhóm: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ. | 33 |
| 25 năm / 20 năm | Đáp án trong bộ đề: niên hạn sử dụng của ô tô tải không quá 25 năm; của ô tô chở người trên 8 chỗ không quá 20 năm. | 277, 278 |
| 9–10 giờ và 2–4 giờ | Tư thế lái đúng: tay trái nắm vô lăng ở vị trí 9–10 giờ, tay phải ở vị trí 2–4 giờ. | 211 |
Hỏi đáp
Bao nhiêu tuổi được thi bằng lái ô tô hạng B?
Đủ 18 tuổi. Đủ 16 tuổi chỉ được lái xe gắn máy; hạng C cần đủ 21 tuổi, D1 và D2 cần đủ 24 tuổi, D cần đủ 27 tuổi.
Dừng xe cách lề đường tối đa bao nhiêu?
Bánh xe gần nhất cách lề đường hoặc vỉa hè không quá 0,25 m (câu 60).
Được bấm còi trong khu dân cư từ mấy giờ?
Từ 5 giờ đến 22 giờ. Từ 22 giờ đến 5 giờ hôm sau không được dùng còi; muốn vượt xe thì báo hiệu bằng đèn.
Nguồn tham khảo
- Hoatieu – Tốc độ và khoảng cách xe cơ giới từ 01/01/2025 (Thông tư 38/2024/TT-BGTVT)
- VietNamNet – Những điều luật giao thông mới từ 2026 (01/01/2026)
- VnExpress – Loạt quy định mới về giao thông từ 1/7/2026
Nội dung mang tính tham khảo, được tổng hợp từ văn bản pháp luật và các nguồn trên. Hãy đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi trung tâm sát hạch trước khi thi.