Luật giao thông cho người đi xe máy: mẹo nhớ và mức phạt
Người đi xe máy chiếm phần lớn người tham gia giao thông, và đề thi A1, A có nhiều câu về chính những quy tắc này. Dưới đây là các quy định quan trọng nhất kèm mẹo nhớ và mức phạt hiện hành.
Tốc độ tối đa của xe máy
| Loại xe | Trong khu đông dân cư | Ngoài khu đông dân cư |
|---|---|---|
| Xe mô tô (xe máy từ 50 cm³ trở lên) | 60 km/h (đường đôi); 50 km/h (đường hai chiều) | 70 km/h (đường đôi); 60 km/h (đường hai chiều) |
| Xe gắn máy (dưới 50 cm³, xe điện nhỏ) | 40 km/h | 40 km/h |
Xe máy không được đi vào đường cao tốc (phạt 4 – 6 triệu đồng). Xem thêm mẹo nhớ tốc độ các loại xe.
Mũ bảo hiểm
- Người lái và người ngồi sau đều phải đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách.
- Người lái không đội mũ: phạt 400.000 – 600.000 đồng. Chở người không đội mũ: người lái bị phạt 400.000 – 600.000 đồng, và người ngồi sau cũng bị phạt (câu 75: xử phạt cả người điều khiển và người được chở).
- Trường hợp được miễn cho người ngồi sau: chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.
Chở người: tối đa mấy người?
Xe máy chỉ được chở 1 người. Được chở tối đa 2 người khi chở: người bệnh đi cấp cứu; áp giải người vi phạm pháp luật; trẻ em dưới 12 tuổi; người già yếu hoặc người khuyết tật (câu 69).
| Vi phạm | Mức phạt |
|---|---|
| Chở theo 2 người (không thuộc trường hợp được phép) | 400.000 – 600.000 đồng |
| Chở theo từ 3 người trở lên | 600.000 – 800.000 đồng |
Mẹo nhớ 4 trường hợp được chở 2 người
“Cấp cứu – Áp giải – Trẻ dưới 12 – Già yếu, khuyết tật”. Người say rượu, người có ma túy không nằm trong danh sách này.
Những hành vi bị cấm khi đi xe máy
| Hành vi | Mức phạt |
|---|---|
| Dùng tay cầm điện thoại, dùng ô (dù), thiết bị âm thanh khi lái | 800.000 – 1.000.000 đồng |
| Đi không đúng phần đường, làn đường; không đi bên phải theo chiều đi | 600.000 – 800.000 đồng |
| Chạy dàn hàng ngang từ 3 xe trở lên | 600.000 – 800.000 đồng |
| Bám, kéo, đẩy xe khác; mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên | 600.000 – 800.000 đồng |
| Chuyển hướng không quan sát, không giảm tốc, không xi nhan | 600.000 – 800.000 đồng |
| Vượt đèn đỏ | 4 – 6 triệu đồng, trừ 4 điểm |
| Đi ngược chiều đường một chiều; đi trên vỉa hè; đi vào cao tốc | 4 – 6 triệu đồng |
| Lạng lách, đánh võng; dùng chân chống quệt xuống đường | 8 – 10 triệu đồng, tước bằng 10 – 12 tháng |
| Buông cả hai tay, dùng chân điều khiển, ngồi một bên, nằm trên yên khi lái | Tước bằng 22 – 24 tháng (kèm phạt tiền) |
Mức phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 238/2026/NĐ-CP). Tra cứu đủ các lỗi ở mục mức phạt.
Nồng độ cồn và giấy phép lái xe
| Vi phạm | Mức phạt |
|---|---|
| Nồng độ cồn mức 1 (đến 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/l khí thở) | 2 – 3 triệu đồng, trừ 4 điểm |
| Nồng độ cồn mức 2 (trên 50 đến 80 mg hoặc trên 0,25 đến 0,4 mg/l) | 6 – 8 triệu đồng, trừ 10 điểm |
| Nồng độ cồn mức 3 (trên 80 mg hoặc trên 0,4 mg/l), hoặc không chấp hành kiểm tra | 8 – 10 triệu đồng, tước bằng 22 – 24 tháng |
| Không có GPLX khi lái xe máy (loại được lái bằng A1) | 2 – 4 triệu đồng |
| Không có GPLX khi lái mô tô trên 125 cm³ (loại cần bằng A) | 6 – 8 triệu đồng |
| Người từ 16 đến dưới 18 tuổi lái xe mô tô | 400.000 – 600.000 đồng |
Xem thêm nồng độ cồn khi lái xe và điểm giấy phép lái xe.
Mẹo làm câu hỏi xe máy trong đề thi
- Câu hỏi “được phép chở tối đa hai người”: chọn đáp án có “cấp cứu, áp giải, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc khuyết tật”.
- Câu hỏi về hành vi người ngồi sau: mang vác vật cồng kềnh, sử dụng ô, bám kéo đẩy xe khác, đứng trên yên đều bị cấm.
- Câu hỏi hạng A1: “đến 125 cm³ hoặc động cơ điện đến 11 kW”; A1 không lái được mô tô ba bánh (câu 124, 125).
- Câu hỏi 16 – 18 tuổi: chỉ được lái xe gắn máy (câu 123).
- Câu hỏi sa hình có xe máy: xe máy cũng phải theo thứ tự ưu tiên như ô tô; xe đi thẳng, rẽ phải được ưu tiên hơn xe rẽ trái khi cùng điều kiện.
Hỏi đáp
Xe máy được chở mấy người?
Chỉ 1 người. Được chở tối đa 2 người khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi, người già yếu hoặc người khuyết tật.
Đi xe máy dùng điện thoại bị phạt bao nhiêu?
Phạt 800.000 – 1.000.000 đồng khi người lái dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử.
Xe máy chạy tối đa bao nhiêu km/h?
Xe mô tô: 60 km/h (đường đôi) hoặc 50 km/h (đường hai chiều) trong khu đông dân cư; 70 hoặc 60 km/h ngoài khu đông dân cư. Xe gắn máy: tối đa 40 km/h.
Nguồn tham khảo
- Hoatieu – Tốc độ và khoảng cách xe cơ giới từ 01/01/2025 (Thông tư 38/2024/TT-BGTVT)
- Thư Viện Nhà Đất – Nghị định 168 đối với xe máy: mức phạt và điểm trừ
- LuatVietnam – Mức phạt nồng độ cồn đối với người lái ô tô, xe máy
- LuatVietnam – Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2024
Nội dung mang tính tham khảo, được tổng hợp từ văn bản pháp luật và các nguồn trên. Hãy đối chiếu văn bản gốc hoặc hỏi trung tâm sát hạch trước khi thi.